Cấu hình hệ thống email sử dụng Google Apps

Google cung cấp rất nhiều dịch vụ cho khách hàng, trong đó có dịch vụ google apps. Khi đã có được tài khoản trên google apps, bạn sẽ có trong tay rất nhiều thứ như: google calendars, google talk, google Site, google docs, google start page, google mail. Trong đó, google mail là một dịch vụ có lợi nhất và có thể triển khai ở dễ dàng cho các doanh nghiệp và người dùng cá nhân. Trong bài viết này sẽ đề cập đến việc thiết lập một tài khoản trong google apps và cách triển khai một hệ thống mail server.

Dịch vụ Google apps có thể đăng ký theo 2 dạng có phí và không phí. Bài viết này sẽ triển khai theo hướng Standart Edition (phiên bản miễn phí).

CẤU HÌNH VÀ CÀI ĐẶT MAIL ONLINE - OFFLINE

1. Mail Online:
• Ưu điểm:
- Có thể nhận và gửi e-mail qua Web và Mail Client
- Sử dụng địa chỉ e-mail dưới domain của công ty mình thể hiện tính chuyên nghiệp.
- Không cần người quản trị.
- Chi phí thấp.
• Nhược điểm:
- Chỉ có thể duyệt mail nơi có internet.
- Khi các nhân viên muốn gửi nhận mail cho nhau thì mail phải đi ra ngoài internet rồi lại được tải về. Đối với những mail có dung lượng lớn thì vài chục MB đến vài trăm MB thì như vậy sẽ tốn băng thông rất lớn.

2. Mail Offline:
• Ưu điểm:
- Khi gửi mail trong nội bộ có thể đính kém những file lớn.
• Nhược điểm:
- Do mail phải forward vào một POP account nào đó nên cần phải có sự ổn định của Mail Server trên Internet để lưu giữ mail. Account POP nên có dung lượng đủ để chứa hết mail tại thời điểm chưa lấy về. (Nhất là khi đường truyền tại cty bị down cả ngày - nếu chưa lấy sẽ tràn hộp thư).
- Cần có IP tĩnh.
- Cần cấu hình domain
- Phải tốn tiền mua server.
- Phải có người quản trị.

Như vậy tùy nhu cầu mỗi người mà sẽ lưa chọn cho mình hệ thống mail phù hợp nhất

PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG:

Mail Online:
Người quản trị domain sau khi đăng ký domain với google app, sẽ tạo cho mỗi user một tài khoản trên google app. Sau khi tạo thì người sử dụng có toàn quyền trên tài khoản của mình và mail khi gửi tới sẽ được gửi thẳng tới tài khoản mail của người sử dụng.

Mail Offline:
Ngược lại với mail online, sau khi đăng ký domain với google app, chúng ta sẽ tạo một tài khoản lưu trữ mail hay còn gọi là tài khoản catching-all (cũng có thể lấy chỉnh tài khoản quản trị để làm tài khoản catching).Sau đó chúng ta sẽ dựng một mail server trong nội bộ, dùng mail server này kết nối tới tài khoảng catching-all để lấy mail về và phân phát đến các user trong nội bộ.

Để cấu hình chúng ta cần có một domain. Sau khi đã có domain, bước kế tiếp chúng ta sẽ vào google để đăng ký dịch vụ google apps tại đây:

email with google app
Bước kế tiếp chúng ta sẽ điền tên domain cần khai báo và chọn "Administrator: I own or control this domain".
Ở trang "Setup – Create your first administrator account", bạn sẽ khai báo các thông số dành cho người quản trị.
email with google app

Sau khi đã đăng ký tài khoản thành công google, bạn phải xác thực với google quyền sở hữu tài khoản đó bằng 2 cách là "upload a HTML file" hoặc "Change your CNAME record"

email with google app

Nếu bạn có 1 web hosting thì có thể sử dụng cách 1 là "upload a HTML file". Nếu không có web hosting chúng ta sẽ sử dụng cách 2 đó là "Change your CNAME record". Ở đây mình sẽ chọn "Change your CNAME record".

email with google app

Ở bước này Google yêu cầu bạn phải vào trang quản lý domain để cấu hình CNAME record cho tên miền của bạn trỏ về Google để Google có thể xác thực với các thông số mà Google đã cung cấp.Đến đây bạn đã hoàn tất cấu hình cho việc khai báo các thông số ban đầu trên Gmail server.

CÀI ĐẶT MAIL ONLINE

Đăng nhập vào tài khoản người dùng quản trị, chọn tab User account -> Create a new user. Chúng ta có thể tạo từng user hoặc chọn "Create a Multiple user" để tạo nhiều user

email with google app

Bây giờ user có thể check mail thông qua webmail hoặc các mail client với giao thức pop3 hoặc IMAP. Như vậy việc cái đặt và cấu hình mail online đã hoàn thành.

CÀI ĐẶT MAIL OFFLINE

Mô hình: Một user A bên ngoài muốn gửi mail cho user B của cty XYZ. Mail sẽ được gửi tới tài khoản của user C (đã được bật tính năng catching-all). Mail server của cty sẽ kết nối với Gmail server bằng tài khoản của user C để download thư của user B về Mail server và phân phối thư đến user B

Để thực hiện chúng ta cần xây dựng hệ thống offline mail server để kết nối đến Gmail server. Có thể sử dụng mail exchange hoặc mdaemon.

Đầu tiên chúng ta cần cấu hình Primery Domain:

email with google app

Cấu hình DNS

email with google app

Cấu hình DomainPOP

email with google app

Mặc nhiên, Google yêu cầu khi kết nối đến user catching-all trên Gmail server phải kết nối bằng giao thức pop3s mà mdaemon lại không hỗ trợ giao thức pop3s. Vì vậy chúng ta sẽ cài thêm phần mềm thứ 3 để mã hóa từ offline mail server đến Gmail server. Ở đây chúng ta sẽ sử dụng phần mềm Stunnel.

Sau khi cài đặt stunnel, chúng ta sẽ vào thư mục cài đặt C:\Program files\stunnel\ để cấu hình file stunnel.conf

email with google app

Dòng accept: stunnel sẽ tạo ra một phiên mã hóa và mở ra 1port trên IP Local, mDaemon sẽ kết nối đến port mà stunnel đã quy định.

Dòng connect: sẽ kết nối đến server Gmail thông qua port tương ứng mà Gmail quy định

Bây giờ user có thể check mail thông qua các mail client với giao thức pop3 hoặc IMAP.

zerovn.net

Download bản update offline cho các trình Anti-virus

Tổng quan về Active Directory Federation Services

Active Directory Federation Services là gì?

Active Directory Federation Services (AD FS) là tính năng đã được giới thiệu đến trong Windows Server 2003 R2, tính năng này cung cấp giải pháp nhận dạng truy cập. Nó cho phép các trình duyệt trên client, bên trong hoặc bên ngoài mạng của bạn có khả năng truy cập một lần (Single-Sign-On (SSO)) vào các ứng dụng dựa trên Web. Tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý rằng AD FS chỉ làm việc cho các ứng dụng nền tảng Web. AD FS có thể được sử dụng trong việc cấu hình Web hoặc các môi trường SharePoint. Nó cũng rất hữu dụng khi một công ty nào đó có các máy chủ web nằm trong một DNZ hoặc trên một hãng hosting từ xa hoặc đối tác kinh doanh và muốn kiểm soát các thông tin quan trọng đối với các ứng dụng web của họ từ Active Directory bên trong.

Những điểm mới trong AD FS của Windows Server 2008

Vậy những gì là mới của AD FS trong Windows Server 2008 khi mang so sánh với Windows Server 2003 R2?

AD FS vẫn là một công nghệ tương đối mới của Microsoft và đây là thế hệ thứ hai của sản phẩm này. Windows Server 2008 có một số tính năng mới cho AD FS, các tính năng này không có sẵn trong Windows Server 2003 R2. Các tính năng mới này sẽ tạo điều kiện dễ dàng trong quản trị và mở rộng sự hỗ trợ cho các ứng dụng chính của Microsoft.

Tổng quan về một số tính năng mới:

* Cải thiện về vấn đề cài đặt:

Wizard cài đặt của AD FS gồm một role máy chủ trong Windows Server 2008 và các kiểm tra hợp lệ hóa máy chủ. Server Manager trong Windows Server 2008 sẽ tự động liệt kê và cài đặt tất cả các dịch vụ mà AD FS yêu cầu trong quá trình cài đặt AD FS role (ASP.NET, IIS,..).

* Cải thiện về sự hỗ trợ:

Phiên bản mới của AD FS đã được tích hợp chặt chẽ hơn với Active Directory Rights Management Services (AD RMS) và Microsoft Office SharePoint Server 2007 (MOSS). MOSS 2007 hiện hỗ trợ khả năng đăng nhập một lần đã được tích hợp trong AD FS. AD FS hỗ trợ thành viên MOSS 2007 và các nhà cung cấp role, điều đó có nghĩa rằng bạn có thể cấu hình MOSS 2007 với tư cách là một ứng dụng thân thuộc bên trong AD FS và sau đó quản trị bất kỳ site này của SharePoint bằng điều khiển truy cập dựa trên role và thành viên.

* Quản trị tốt hơn:

AD FS đã được cải thiện bằng một chức năng import và export chính sách mới, giúp giảm tối thiểu những vấn đề cấu hình trên đối tác.

AD FS làm việc như thế nào?

Active Directory Federation Services (AD FS) cung cấp các dịch vụ quản lý nhận dạng rộng rãi, cho phép các công ty lớn mở rộng được cơ sở hạ tầng của họ cho các đối tác tin cậy và khách hàng. AD FS có 3 khả năng chính dưới đây:

* Thẩm định mạng nội bộ mở rộng (Extranet)
* Cơ chế đăng nhập một lần dựa trên Web
* Các dịch vụ nhận dạng rộng cho các ứng dụng web dựa trên IIS.

AD FS được thiết kết để có thể được triển khai trong các tổ chức lớn và trung bình có những điều kiện sau:

* Ít nhất một dịch vụ thư mục (directory): Active Directory Domain Services (AD DS) hoặc Active Directory Lightweight Directory Services (AD LDS)
* Các máy tính nằm trong miền
* Các máy tính đang chạy trên nhiều nền tảng hệ điều hành khác nhau
* Các máy tính được kết nối Internet
* Một vài ứng dụng dựa trên Web

Tất cả việc truyền thông từ Active Directory đến AD FS đều được mã hóa và tất cả các truyền thông từ các client đến AD FS cũng đều được mã hóa SSL.

Những lợi ích đem lại trong môi trường rộng đó là mỗi công ty liên tục có thể quản lý được sự phân biệt với chính nó, nhưng mỗi công ty cũng có thể đặt dự án một cách bảo đảm và chấp nhận sự phân biệt với các tổ chức khác.

Các Role trong AD FS

AD FS trong Windows Server 2008 có một số role khác, phụ thuộc vào các yêu cầu của tổ chức mà bạn có thể triển khai máy chủ đang chạy một hoặc nhiều role AD FS.

Tổng quan về các role này:

* Dịch vụ Federation:

Dịch vụ Federation có thể được sử dụng bởi một hoặc nhiều máy chủ federation để chia sẻ một chính sách nhất quán nào đó. Các máy chủ này được sử dụng để định tuyến các yêu cầu thẩm định từ các tài khoản người dùng trong những tổ chức khác hoặc trừ các client được đặt trên Internet.

* Federation Service Proxy:

Federation Service Proxy là một proxy cho dịch vụ Federation trong mạng vành đai (DMZ). Federation Service Proxy sử dụng các giao thức WS-Federation Passive Requestor Profile (WS-F PRP) để chọn thông tin của người dùng từ các trình duyệt máy khách và gửi thông tin này đến dịch vụ Federation.

* Claims-aware agent:

Claims-aware agent được cài đặt trên máy chủ Web để cấu hình ứng dụng claims-aware. Nó cũng cần thiết để cho phép truy vấn các ưu sách thẻ bảo mật AD FS. Ứng dụng claims-aware là một ứng dụng ASP.NET của Microsoft hoặc một ứng dụng chuẩn giống như MOSS 2007.
* Tác nhân dựa trên thẻ
Tác nhân thẻ có thể đựợc cài đặt trên một máy chủ Web cấu hình ứng dụng thẻ của Windows NT. Nó cần thiết để hỗ trợ cho việc chuyển đổi từ thể bảo mật AD FS sang mức nhân cách hóa. Ứng dụng thẻ của Windows NT là ứng dụng sử dụng các cơ chế thẩm định dựa trên Windows.

AD FS và Server Core

Active Directory Federation Services roles không nằm trong Server Core. Nó phần nào phụ thuộc vào ASP.NET, một nền tảng không có trong Server Core.

AD FS và sự phát triển

AD FS là một tính năng có thể giúp các chuyên gia phát triển tạo các ứng dụng web. AD FS cũng có thể là chìa khóa trong việc cung cấp truy cập bên ngoài an toàn đối với các ứng dụng Web của bạn. Nó cũng có thể được sử dụng với Active Directory Lightweight Directory Services (AD LDS) với tư cách là một bộ cung cấp nhận dạng cho việc chứng thực và Windows Authorization Manager cho việc kiểm soát chính sách truy cập, cung cấp giải pháp hoàn tất để mở rộng các ứng dụng Web cho các tổ chức tin cậy.

Active Directory Lightweight Directory Services

Active Directory Lightweight Directory Services (AD LDS) trước đây được biết đến với tên Active Directory Application Mode (ADAM), là một chế độ đặt biệt của AD trong đó, các dịch vụ thư mục được cấu hình chỉ lưu giữ và sao chép các thông tin liên quan đến ứng dụng. Chế độ này cung cấp khả năng lưu trữ và truy cập cho các ứng dụng, sử dụng các giao diện mà quản trị viên và các chuyên gia phát triển đã thân thuộc.

AD LDS là một tính năng lưu trữ và truy vấn dữ liệu dịch vụ thư mục của LDAP cho các ứng dụng đã thư mục, không phụ thuộc vào những yêu cầu cho AD DS. Nó cũng không lưu trữ các nguyên lý bảo mật vẫn có trong AD DS.

Các chuyên gia phát triển có thể sử dụng AD LDS để làm việc với các thông tin của Active Directory trong các ứng dụng của họ. AD FS là một trong những ứng dụng sử dụng AD LDS để lưu các thông tin quan trọng này.

Kết luận

Active Directory Federation Services (AD FS) là một tính năng mạnh của Windows Server 2008, nó cho phép các tổ chức có được khả năng linh hoạt trong việc kết nối các ứng dụng Web và quản lý các thông tin về tài khoản.

zerovn.net

Các ứng dụng hay dành cho Twitter

ung dung twitterDịch vụ micro-blog này đã trở nên rất phổ biến và được nhiều người sử dụng trên khắp thế giới. Tại Việt Nam, dịch vụ này vẫn chưa được sử dụng rộng rãi cho lắm, vẫn chỉ được gói gọn trong cộng đồng sử dụng Internet. Một trong những lý do khiến Twitter trở nên phổ biến và được sử dụng rộng rãi là có rất nhiều ứng dụng được phát triển dựa trên dịch vụ này (Twitter đã cung cấp cho các nhà phát triển 1 bộ API tuyệt vời). Bởi vậy, hiện nay có hàng ngàn ứng dụng được xây dựng cho Twitter. Bài viết này mình sẽ giới thiệu những ứng dụng hữu ích và được nhiều người sử dụng nhất.

Công cụ cho trình duyệt:


TwitterFox:

ung dung twitter

Một Plugin Firefox được rất nhiều người sử dụng. Bạn có thể làm mọi việc mà không cần phải mở trang quản lý của mình trên trình duyệt.

Twitbin:
ung dung twitter



Twitbin tương thích với phiên bản Firefox 2.0 trở lên và với các hệ điều hành phổ biến hiện nay .

Twitterfeed
ung dung twitter

Ứng dụng này giúp bạn tự động post link bài viết mới tại blog lên Twitter. Đăng nhập bằng tài khoản OpenID. Đây là 1 tiện ích khá hữu ích để giới thiệu bài viết mới với mọi người.

Snitter


ung dung twitter

Ứng dụng để bàn này sử dụng cho cả Windows và Mac. Cài đặt và chạy khá đơn giản nếu bạn đã cài sẵn Adobe Air. Snitter giúp bạn nhanh chóng update những tweet mới nhất, xem lại danh sách 20 tweet gần nhất và nhiều chức năng hữu ích khác.

Twhirl


ung dung twitter

Cùng chức năng với Snitter, tuy nhiên Twhirl được nhiều người sử dụng bởi tính đa năng của nó. Ứng dụng này giúp bạn kết nối không chỉ với Twitter mà còn với các dịch vụ khác như FriendfeedLaconi.ca hay Seesmic.

Twipic


ung dung twitter

Twitpic giúp bạn chia sẽ hình ảnh đến Twitter một cách tự động và dễ dàng nhất. Khi bạn tải hình ảnh lên, Twitpic sẽ tự động post link ảnh của bạn lên Twitter.

Tweetscan


ung dung twitter

Tweet Scan giúp bạn tìm kiếm các tweet theo từ khóa bạn cần tìm.

Twitter Search:


ung dung twitter


Công cụ hữu ích để bạn tìm kiếm mọi thứ tại dịch vụ micro-blogging này.

Twitter Grader


ung dung twitter



Twitter Grader giúp ta thống kê và chấm điểm những người dùng Twitter.

Twitter Counter


ung dung twitter

Dịch vụ này giúp bạn thống kê những người đang theo dõi bạn, được sắp xếp theo từng ngày. Twitter Counter còn cung cấp 1 đoạn mã để bạn nhúng vào blog.

RESOURCE TWITTER:


Twitter Patterns


ung dung twitter

Trang này cung cấp miễn phí các pattern giúp bạn tạo background tại Twitter. Có rất nhiều pattern đẹp để bạn tạo 1 phong cách mới lạ cho trang chủ của mình.

Twitter backgrounds


ung dung twitter

Tổng hợp các background rất đẹp dành cho bạn.
Nguồn: www.danhbaweb20.com
zerovn.net

Key ESET NOD32 Antivirus và Smart Security 3-4

ESET NOD32 Antivirus và ESET NOD32 Smart Security là một trong những chương trình diệt virus mạnh hàng đầu thế giới nó đang được rất nhiều người Việt Nam sử dụng.Để tăng cường khả năng bảo vệ máy tính của ESET NOD32 trước những đoạn mã độc bạn nên thường xuyên cập nhật dữ liệu cho chương trình. Mặc định ESET hổ trợ cập nhật dữ liệu trực tuyến ở những máy có nối mạng rất dễ dàng. Tuy nhiên để cập nhật được dữ liệu cho chương trình bạn cần phải mua tài khoản và sẽ được cấp Username và password để cập nhật.

Nếu không có tiền mua bản quyền thì bạn có thể tìm key lậu hoặc crack, việc dùng key sẽ có lợi hơn crack ở điểm là cập nhật rất dễ dàng còn crack thì cài đặt phức tạp hơn và đôi khi cập nhật ở một số máy rất khó khăn (click vào nút Update có khi vài chục lần mấy chạy được) đó là chưa kể đến việc download nhầm crack dỏm có virus...

Sau đây là một số key dùng cho cả hai bản Antivirus và Smart Security 3 và 4.
Usernam và Password sẽ được cập nhật thường xuyên. Khi tài khoản hết hạn bạn có thể lên đây và tìm key khác để sài tiếp.

UserName: EAV-15808289
PassWord: 8b27cu3w83
Version: ESS, EAV, 2.*


UserName: EAV-15808293
PassWord: nn2x2hncar
Version: ESS, EAV, 2.*


UserName: EAV-15241934
PassWord: ca4x2ba7fh
Version: ESS, EAV, 2.*


UserName: EAV-15669832
PassWord: cbhdu4nhnd
Version: EAV, 2.*


UserName: EAV-09043098
PassWord: k6u32a432a
Version: EAV, 2.*


UserName: EAV-09043118
PassWord: k8pum5ke5r
Version: EAV, 2.*

Nguồn:canthoit.info

Đăng nhập nhiều tài khoản của một site từ một trình duyệt

Vấn đề nói đến trong bài viết này là "Làm thế nào để từ mộttrình duyệt web, chúng ta có thể cùng một lúc đăng nhập vào hai tài khoản khác nhau của cùng một hệ thống site".

Bởi vì hầu hết các trình duyệt đều có một hệ thống quản lý cookie trung tâm của riêng mình, và khi bạn đã tiến hành đăng nhập vào một site bằng tài khoản thứ nhất thì bạn sẽ không thể làm điều tương tự với một tài khoản thứ hai mà mình đã đăng ký, ngay cả khi bạn đã mở một tab hay một cửa sổ mới.

Cá nhân mình có nhiều hơn 2 tài khoảnGmail,Yahoo,Facebookcùng một số ID đăng nhập khác và nếu bạn cũng như vậy, đồng thời muốn từ một trình duyệt mà có thể cùng một lúc đăng nhập hai tài khoản tương tự giúp thuận tiện cho theo dõi, quản lý tài khoản thì sau đây sẽ là những cách bạn cần.

Cài đặt nhiều trình duyệt trên hệ thống


Đây thực tế và chắc chắn không phải là cách làm bạn hài lòng, tuy nhiên nó lại mang lại hiệu quả tuyệt đối 100%. Vì như đã nói ở trên, tất cả các trình duyệt đều trang bị cho mình một hệ thống quản lý cookie riêng rẽ, do đó bạn có thể dễ dàng đăng nhập độc lập một tài khoản từ Firefox và một từ IE/Chrome/Opera hay Safari. Vấn đề làm bạn khó chịu trong cách này là nó làm cho hệ thống của bạn trở nên ì ạch hơn vì sẽ mất nhiều bộ nhớ cũng như không gian lưu trữ cho việc mở đồng thời nhiều trình duyệt khác nhau.

Firefox


Để có thể đăng nhập vào nhiều tài khoản khác nhau trong Firefox, cách tốt nhất là cài đặt tích hợp mở rộng CookiePie. Cách thức làm việc của CookiePie là thiết tạo các thực thể khác nhau của cookie trong các tab cũng như cửa sổ khác nhau, do vậy giúp bạn có thể đăng nhập hai ID tương tự của mộtwebsitecùng một lúc.

Các bạn làm theo các bước sau:

Bước 1: Cài đặt CookiePie vào Firefox từ trang Nektra  (www.nektra.com)

Bước 2: Thành công, trong một tab hiện thời, bạn hãy tiến hành đăng nhập tài khoản đầu tiên.

Bước 3: Mở một tab mời, click chuột phải lên tab và chọn Toggle On/Off Cookiepie.
Lúc này bạn sẽ nhìn thấy một biểu tượng cookie xuất hiện kế vị trên tab.


Bước 4: Tại tab mới này, bạn hoàn toàn có thể thoải mái đăng nhập vào bất kì một ID nào khác mà bạn đang sở hữu của cùng một site.

Chú ý: Khi cài đặt CookiePie, nó có thể xung đột với các mở rộng khác như Tab mix plus và TooManyTabs. Do vậy nó có thể không làm việc một cách chính xác khi tồn tại cùng những mở rộng trên. Và khi bạn ở trường hợp này, hãy xem xét và loại bỏ những gì tạo xung đột với CookiePie.

InternetExplorer 8


Internet Explorer8 ra mắt với chế độ New Session, nghĩa rằng cho phép bạn bắt đầu một cửa sổ mới với một giao tiếp mới hoàn toàn riêng biệt. Hãy mở IE8, truy cập tới site và đăng nhập với ID đầu tiên của bạn. Sau đó truy cập File -> New session và một cửa sổ mới xuất hiện, và ở đây bạn hãy tiến hành làm việc tương tự với một ID khác.


Google Chrome


GoogleChrome có môt chế độ gọi là incognito, chế độ này cho phép bạn đăng nhập hai tài khoản khác nhau cùng một lúc của cùng một website.

Các bạn thực hiện như sau để đạt được mục đích cuối cùng:

Bước 1: Đăng nhập vào website trong Google Chrome sử dụng tài khoản thứ nhất.

Bước 2: Click lên biểu tượng Tools và lựa chọn New Incognito Window. Hoặc cách khác bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + N để nhanh chóng thực hiện việc này.

Bước 3: Điều hướng tới trang bạn cần đăng nhập với tài khoản thứ hai và sau đó làm thao tác quen thuộc như mọi khi.

Mạnh Tùng - Thông tin Công nghệ (Theo MakeTechEasier.com)

Cách xóa bỏ cảnh báo Windows Genuine Advantage (WGA)

Gần đây, chức năng AutoUpdate của Windows đã tự động tải về cài đặt chương trình kiểm tra bản quyền của Microsoft tên là Windows Genuine Advantage (WGA) Notifications (KB905474).

Nếu là phiên bản Windows không có bản quyền thì thường xuyên bị hiển thị cảnh báo mỗi khi bạn khởi động máy tính, không cho bạn tiếp tục tải xuống các upgrade nữa và liên tục đưa ra lời nhắc nhở bạn nên đang ký Windows Genuine Advantage để có được key hợp pháp cho hệ điều hành bạn đang sử dụng. Để xóa bỏ cảnh báo này có 2 cách:

1. Sử dụng phần mềm Windows Genuine Advantage Fix:
Tải về tại: http://www.box.net/shared/3cb9uy8d8o Phần mềm khá gọn, chỉ khoảng 1,5 MB. Sau khi tải về giải nén, chạy file cài đặt xong khởi động lại máy là sử dụng được bình thường.

Tôi hiện đang sử dụng Windows XP và sau khi sử dụng phần mềm trên đã tiếp tục upgrade được và không còn hiện cảnh báo mỗi khi khởi động máy. Phần mềm cài đặt khá đơn giản và không chiếm bộ nhớ máy. Cài xong, máy tính của bạn sẽ tiếp tục hoạt động bình thường và bạn có thể dễ dàng sử dụng và cài đặt các ứng dụng của Windows như Windows Media 11 hoặc lnternet Explorer 7.0.

2. Xóa một số file và chỉnh sửa registry theo các bước sau:

- Restart máy vào chế độ Safe Mode (trong quá trình khởi động, nhấn F8 rồi chọn Safe Mode).

- Vào C:\Windows\System32 rồi xóa các file: wgtray.exe, wgalogon.dll, legitcheckcontrol.dll (nhấn Shift Del để xóa hẳn). Vào C:\Windows\System32\dllcache để xóa các file: wgtray.exe, wgalogon.dll.

- Vào Start -> Run, gõ regedit.

+ Tìm HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\WindowsNT\Current Version\Winlogon\Notfty, xóa folder Wgalogon (click chuột phải lên folder rồi chọn delete).

+ Tìm HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Current Version\Uninstall xóa folder WgaNotify.

Thật ra, Các bạn chỉ cần làm bước 1 và 2 thôi cũng đã loại được bảng hiển thị đó rồi.

Theo “Khoa học phổ thông”

zerovn.net

Product key một số bản Windows và Office

Office 2007 Enterprise:

gxvxf-9qwtq-4hf6q-64g6f-fwrmj
f8hrm-tf84h-4yt2k-t4dp8-dv7d8
v2hbt-ccx22-y4326-r8d6p-24cvw
f3ktp-4gb3v-vb6yx-r8jp6-yb6hw
qr8ff-46mb3-3yqj7-gytgq-43k38
jcxyd-b2btk-h2fbw-2wr8x-y987w
q6bth-7qmcc-2wm4j-3tyyp-gdghw
tqc97-4fqb9-6kd34-dpdch-ygpvw
W99MW-WHQ7W-GC6QY-8CKYY-D8VR3
Gxvxf-9qwtq-4hf6q-64g6f-fwrmj
f8hrm-tf84h-4yt2k-t4dp8-dv7d8
v2hbt-ccx22-y4326-r8d6p-24cvw
f3ktp-4gb3v-vb6yx-r8jp6-yb6hw
qr8ff-46mb3-3yqj7-gytgq-43k38
jcxyd-b2btk-h2fbw-2wr8x-y987w
q6bth-7qmcc-2wm4j-3tyyp-gdghw
tqc97-4fqb9-6kd34-dpdch-ygpvw

Office 2003

Volume License Product ID Keys:

1.Office 2003 Professional:
GWH28-DGCMP-P6RC4-6J4MT-3HFDY
2.Other Products of Office 2003:
WFDWY-XQXJF-RHRYG-BG7RQ-BBDHM
W786H-2PQKV-4VRQY-7BPF8-2WRRT

OFFICE SYSTEM PROFESSIONAL V2003 (c) MICROSOFT [5 CDs]
CD1=OFFICE 11 CD2=FRONTPAGE 2003 CD3=VISIO 2003 PRO
CD4=PROJECT 2003 PRO CD5=ONENOTE 2003
SN: OFFICE11: GWH28-DGCMP-P6RC4-6J4MT-3HFDY
SN: for REST: WFDWY-XQXJF-RHRYG-BG7RQ-BBDHM

======

XP pro

DH3DH-Y88JT-627PP-CR6XJ-GWVMM (12-19-03 web)
PD6PK-JJBCQ-3GW36-KM69F-KXPRT
T37PR-HJJYD-F8JWT-XXPD6-JXKHB
WXGB3-4XWFK-8DK94-9RX4P-6G683
VJFG6-3DXX6-PKQ2F-BYK6T-HP92B
BWQMC-B493D-FFYW4-F679Q-M4RWB
J9V6G-D4YQV-9FYBH-JHXDK-DWD48

——

WINDOWS XP
FCKGW-RHQQ2-YXRKT-8TG6W-2B7Q8 (probably Professional)
Professional JFY66-G896Q-R7KTG-2B793-4DBFM

——

WIN98 FAT32
product key

F73WT-WHD3J-CD4VR-2GWKD-T38YD

—-

MS OFFICE 2003 UPGRADE SMALL BUSINESS EDITION

CJGXR-3WVCK-89KGB-QRMFG-VJB64

—–

MS office 2000

DT3FT-BFH4M-GYYH8-PG9C3-8K2FJ

Office 2000 Professional
2 cdroms

Product Key W3D9Q - GHRFM - CD7P4 - 9CY44 - Q7VMJ

——

Office 2000 Premium
4 cdroms

Product Key KWBCW - 699TG - XB2X6 - DVKFY - T4W3J

CD Key 387-6306085

—-
Windows Vista Beta : TCP8W-T8PQJ-WWRRH-QH76C-99FBW
Windows 2003 Corporate: JK6JC-P7P7H-4HRFC-3XM7P-G33HM
Windows 2003 Datacenter: QW32K-48T2T-3D2PJ-DXBWY-C6WRJ
Windows 2003 Enterprise: QW32K-48T2T-3D2PJ-DXBWY-C6WRJ
Windows 2003 Small Business: BBGC6-TXDG9-J9CDW-JXK3R-GTMMB
Windows 2003 Standard: M6RJ9-TBJH3-9DDXM-4VX9Q-K8M8M
Windows 2003 Web: D42X8-7MWXD-M4B76-MKYP7-CW9FD
Windows XP Home Corp: XP8BF-F8HPF-PY6BX-K24PJ-TWT6M
Windows XP Home OEM: JQ4T4-8VM63-6WFBK-KTT29-V8966
Windows XP Home Retail: RH6M6-7PPK4-YR86H-YFFFX-PW8M8
Windows XP Media Center: C82GJ-YH627-72GBT-R7XV7-M7Y4B
On first reboot: XJM6Q-BQ8HW-T6DFB-Y934T-YD4YT
Windows XP Media Center: C4BH3-P4J7W-9MT6X-PGKC8-J4JTM
Windows XP Professional Corp: XP8BF-F8HPF-PY6BX-K24PJ-TWT6M
Windows XP Professional OEM: XJM6Q-BQ8HW-T6DFB-Y934T-YD4YT
Windows XP Professional Retail: CD87T-HFP4C-V7X7H-8VY68-W7D7M
Windows XP Tablet PC: VJT7M-8KKHT-GXQ6B-RX639-94FMD
Windows 2000 Advanced Server: KRJQ8-RQ822-YRMXF-6TTXC-HD2VM
Windows 2000 Datacenter Server: RM233-2PRQQ-FR4RH-JP89H-46QYB
Windows 2000 Server: KRJQ8-RQ822-YRMXF-6TTXC-HD2VM
Windows 2000 Workstation: DDTPV-TXMX7-BBGJ9-WGY8K-B9GHM
Windows NT 4.0 Enterprise Server: 419-0156592
Windows NT 4.0 Server: 419-0156592
Windows NT 4.0 Terminal Server: 419-0156592
Windows NT 4.0 Workstation: 419-0426036
Windows Millenium: JCPY4-K6HBX-8HMT2-GGMP8-RWTBB
Windows Millenium Upgrade: B6BYC-6T7C3-4PXRW-2XKWB-GYV33
Windows Millenium StepUp: JX63D-PPXH4-M7RXC-4BKRH-XV9RR
Windows 98 Second Edition: K8MTM-Y9PG6-VRQVG-MHDKJ-JG8C6
Windows 98 Second Edition Upgrade: VPVDT-FVCHY-CWBP3-JP6Y6-7398Q
Windows 98: FT9CH-XVXW7-7BFCM-RPR49-VDHYD
Windows 98 Upgrade: GJ43B-QW8KC-T8H63-M3782-JRW34
Windows 98 Upgrade Floppy Edition: G2FGT-6HYRW-X2W2C-RT7HW-RF7WX
Windows 95C: 16297-OEM-0022811-23678
Windows 95B: 23296-OEM-0014466-15343
Windows 95B Floppy Edition: 23296-OEM-0014466-15343
Windows 95A: 34698-OEM-0039682-72135
Windows 95 Floppy Edition: 17598-OEM-0035292-06089
Windows 95 Upgrade: 808-6188192
Windows 95 Original: 17598-OEM-0035292-06089
Windows 95 Upgrade Floppy: 808-6188192

—-

NONE tested begin

Microsoft Windows Server 2003 Enterprise Editon *Corporate*
SN: JK6JC-P7P7H-4HRFC-3XM7P-G33HM

Windows Server 2003, 32 bit Datacenter Edition
SN: JB88F-WT2Q3-DPXTT-Y8GHG-7YYQY

Microsoft Windows 2003 Server Corporate 3 in 1 CD (c) MS
SN:: JB88F-WT2Q3-DPXTT-Y8GHG-7YYQY

Windows Server 2003 En., Final MSDN RTM
SN: QW32K-48T2T-3D2PJ-DXBWY-C6WRJ

Standard Server: M6RJ9-TBJH3-9DDXM-4VX9Q-K8M8M

The proper serial is : DVH7B-VB7YM-CXDPD-D9BQX-J3M76

WINDOWS SERVER 2003 ENTERPRISE-CORP
JB88F-WT2Q3-DPXTT-Y8GHG-7YYQY

WINDOWS SERVER 2003 VLK
JB88F-WT2Q3-DPXTT-Y8GHG-7YYQY

WINDOWS SERVER 2003 RTM Enterprise
qw32k-48t2t-3d2pj-dxbwy-c6wrj

WINDOWS SERVER 2003 RTM Standard
m6rj9-tbjh3-9ddxm-4vx9q-k8m8m

WINDOWS SERVER 2003 RTM Web Server
d42×8-7mwxd-m4b76-mkyp7-cw9fd

WINDOWS SERVER 2003 CPP KEYS - NOT RTM
cky24-q8qrh-x3kmr-c6bcy-t847y

Windows Server 2003 En., Final MSDN RTM
QW32K-48T2T-3D2PJ-DXBWY-C6WRJ

Windows 2003 BUILD 3790 RTM
QW32K-48T2T-3D2PJ-DXBWY-C6WRJ
QW00K-00T0T-0D0PJ-DXBWY-C0WRJ

All of these keys are cpp keys.
===============================
K4RBR-F3K42-M9RXG-48TPR-H6BPB
JBMM7-8HWJ3-77RH9-G42W8-HMBPY
JBP6P-C7FXJ-KQ23Q-QBPDM-XV4CY
JBQF9-7BJKD-BMYPH-4G9CM-Y9JXB
JBQHQ-PFT4W-HJ4B2-MK6VF-C8T6M
JBR73-HB7JR-7XDMV-JH8R3-GW49B
JBRK9-3T868-3YGF4-TP3HD-GJYPY
JBRKB-WTXG9-9XR8B-YCVW6-T849B
JBV4R-6KYRJ-HY3P4-W4R3K-FGRCY
JBV6T-JQ489-MDFQG-X49BB-HBF9B
JBXM6-B8QDB-BKVPY-HGY2H-2Q9TM
JBYYG-6G3B6-6XQVX-XVGHC-99FCY
JBYYH-KQY8Q-GQ8WF-QBFBJ-2K2KB
JC266-4W3XP-B99TW-B866Q-D42KB


—–

Windows XP SP1 Professional Corporate
s/n: HRXTR-FKTCV-X8QCH-D7PTH-KYYPB
or this
Windows XP SP1 Professional Retail
s/n: YTMFC-QPX7F-HRV4T-22MXH-MYVQM
or this
Windows XP
Version: Home
URL: http://www.microsoft.com
VQGJ8-4T8GB-83M2Y-GFBYX-T22MP
or this
Windows XP
Version: Corporate
URL: http://www.microsoft.com
CGGKB-P8266-M8KCF-GCWDF-YRMP4
or this
Windows XP
Version: Professional
URL: http://www.microsoft.com
X3WJB-3B2BH-3MPM6-8F6GR-X9HBJ
or this
Windows XP
Version: Pro Corporate Final
URL: http://www.microsoft.com
CDKEY: FCKGW-RHQQ2-YXRKT-8TG6W-2B7Q8
or this
Windows XP
Version: Home Edition
URL: http://www.microsoft.com
s/n: BQJG2-2MJT7-H7F6K-XW98B-4HQRQ
or this
s/n: QB2BW-8PJ2D-9X7JK-BCCRT-D233Y

—–

Windows 95 OEM

00297-OEM-0018667-66666

20695-OEM-0002667-77438

—–

NT ws 4
—-
cd key 419-1513661 111-1111111

34698-oem-0039754-07813

oem 09898-oem-0031395-67778
09898-oem-0031395-77848
78686
—-

Also use nt ws 4 oem# for win95b.

1000 000 7777 0001

33198-oem-0039493-68908
23097-0000-1111111 (2/30/97)
—-

WIN95 fat 16

23495-oem-0003211-10522
?? 032-118522 ??
111-1111111
—-

OFFICE 97
112-1111111
4657-1020416 msoffice STD
3878-1753561 STD
8068-6178123 msoffice97 PRO
53491-111-1111111-12518
0123-7777777…..-
0123-0000000…..-
—-

MS OFFICE 97 SR2
53491-814-1902225-11660
53233-387-1753561-73581
—–

MS OUTLOOK 98
8135-4116763
—-

MS PROJECT 98
4190-0020516

MS Project 2000
gw3fw-c4r8q-hhb3w-9crq2-7cr2w

—-

NT SERVER 4 NT SERVER 4
cd key 419-0339427
227-075-442

——

Microsoft PROXY SERVER 1996
cd key 297-0147342
621-075-001

——

ADOBE PHOTOSHOP 6.0
PWW600R7153002-324
90028579 (not s/n)

——

CDR-EASYCD CRTR5 PLATNM
Easy CD Creator 5 Platinum by Roxio

Serial Number:

L-ERP7X-ZGTVF-MDEHS

Adaptec Easy cd creator 5 platinum 7-hh52b-46tq6-sf9bd

——

adaptec easy cd creator Tech support ID number
110347609938

——

Nero 5 burning cdrom www.ahead.de
1500-1000-0146-0253-6354-2678

——-

Windows 2000 Pro, Server, and Advanced

RM233-2PRQQ-FR4RH-JP89H-46QYB

—–

Windows 2000 Server

Version: Service Pack 1 Retail
s/n: XF7DK-7X2WM-2QRCT-Y9R23-4BHDG

——–

Windows 2000 Pro

QM84B-RQRGG-YP6CY-JMVCV-W27GY

HVFPJ-K9979-MRHJB-CJP99-86HK8

Upgrade Edition (tested) mtycg-9gph3-yqgy2-j9byq-gfb3h

Version: Upgrade
s/n: F6PGG-4YYDJ-3FF3T-R328P-3BXTG

s/n: QP8X3-HFQPH-7R6X7-MJXYB-FDGQG

s/n: F6PGG-4YYDJ-3FF3T-R328P-3BXTG

s/n: RM233-2PRQQ-FR4RH-JP89H-46QYB

s/n: HB9CF-JTKJF-722HV-VPBRF-9VKVM

RBDC9-VTRC8-D7972-J97JY-PRVMG

MWCGP-YP6H4-JK8GC-V7TCM-8TPFB

——-

Windows 2000 Advanced Server Final

s/n: H6TWQ-TQQM8-HXJYG-D69F7-R84VM

VK376-8BBXQ-YD4XK-42DWR-4KYVW

——

Windows 2000 Advanced Server

Version: Multi Language
s/n: KRJQ8-RQ822-YRMXF-6TTXC-HD2VM

——

Windows 2000 Advanced Server

s/n: R7MPM-R36DT-F38FC-RPPCX-XJG7M

WGRFW-G4JPM-B48B4-9T26F-V3YBB (TESTED)

——

win2k Advanced serv PYBG8 72YYX 3WGPK FPW4M MTXRQ

Win2k Server RBDC9 VTRC8 D7972 J97JY PRVM6

RKDGY 7D2TF Q3D3Y 798CY 4DDKT

KPT6C 9DJ88 6RRCY 7W4P7 BHDR8


win2k pro vxkc4 2b3yf w9mfk qb3db 9y7mb

M2DBX-CYRTC-XMQBF-X3KVM-RRX9M

——

win NT 4.0 Enterprise 30899 oem 0045327 81812

Win NT 4.0 Server 08298 OEM 0030927 18229

Win NT workstation 20999 OEM 0043241 41548

873 1481563

——

win95oem 08796-oem-0009453-38166

Win98 SE T4KB4 TQXHC KPK44 VRDKT GPBW8

BH7XR-M9HGX-GF9CX-7RWYX-PW94T

Win98 pf79r 2tg9k t3w3h kkxbk t7vp3

k4hvd-q9tj9-6crx9-c9g68-rq2d3

wh737-w6yvx-qtx4x-hdhxq-rth9r


Windows ME B6BYC 6T7C3 4PXRW 2XKWB GYV33

—–

Office 97 8089 1903195

Office 2000 BWKXB 33M92 J7CWB WH698 YTD3Q

—–

Visual Basic 8134 0436701

—–

Corel Word Perfect 2k 8N58369350

—–

Windows 2000 trial versions
BBH2G-D2VK9-QD4M9-F63XB-43C33

—–

EXCHANGE 2000 KRJQ8 RQ822 YRMXF 6TTXC HD2VM

—–

NTP Quota manager e6thu4×1k5tp5974v5

——

SQL Server 2000 Enterprise Edition

CCQ73-XJBHW-VMFW7-VTDB4-BDFP8

—–

CRYSTAL REPORTS PROFESSIONAL 8.5
FULL PRODUCT

A5A50-0900000-M9R00X0

——

CRYSTAL REPORTS 6.0

60001-6333029

——

MS FRONTPAGE 97
cd key 4190-0095923
392-056-010


Frontpage cd key:

RHXQQ-378QV-T8Y34-R69VF-XHJKT.
——-
MS SQL SERVER ?6.5??
product ID 50622-419-0165977

zerovn.net

Tổng quan Active Directory phần 2

I/- Giới thiệu AD :

Có thể so sánh AD với LAN Manager trên Windows NT 4.0. Về căn bản, Active Directory là một cơ sở dữ liệu của các tài nguyên trên mạng (còn gọi là đối tượng) cũng như các thông tin liên quan đến các đối tượng đó. Tuy vậy, AD không phải là một khái niệm mới bởi Novell đã sử dụng dịch vụ thư mục (directory service) trong nhiều năm rồi.

Mặc dù Windows NT 4.0 là một hệ điều hành mạng khá tốt, nhưng hệ điều hành này lại không thích hợp trong các hệ thống mạng tầm cỡ xí nghiệp. Đối với các hệ thống mạng nhỏ, công cụ Network Neighborhood khá tiện dụng, nhưng khi dùng trong hệ thống mạng lớn, vịêc duyệt và tìm kiếm trên mạng sẽ là một ác mộng (và càng tệ hơn nến bạn không biết chính xác tên của máy in hoặc server đó là gì). Hơn nữa, để có thể quản lý được hệ thống mạng lớn như vậy, bạn thường phải phân chia thành nhiều domain và thiết lâp các quan hệ ủy quyền thích hợp. Active Directory giải quyết được các vấn đề như vậy và cung cấp một mức độ ứng dụng mới cho môi trường xí nghiệp. Lúc này, dịch vụ thư mục trong mỗi domain có thể lưu trữ nhiều hơn mười triệu đối tượng, đủ để phục vụ mười triệu người dụng trong mỗi domain.

II/- Chức năng của AD :

- Lưu giữ một danh sách tập trung tên tài khoản người dùng, mật khẩu tương ứng và các tài khoản máy tính.

- Cung cấp một Server đóng vai trò chứng thực (authentication server) hoặc Server quản lý đăng nhập (logon Server), Server này còn gọi là domain controller (máy điều khiển vùng).

- Duy trì một bảng hướng dẫn hoặc một bảng chỉ mục (index) giúp các máy tính trong mạng có thể do rà nhanh một tài nguyên nào đó trên các máy tính khác trong vùng.

- Cho phép chúng ta tạo ra những tài khoản người dùng với những mức độ quyền (rights) khác nhau như : toàn quyền trên hệ thống mạng, chỉ có quyền backup dữ liệu hay shutdown Server từ xa ...

- Cho phép chúng ta chia nhỏ miền của mình ra thành các miền con (subdomain) hay các đơn vị tổ chức OU (Organizational Unit). Sau đó chúng ta có thể ủy quyền cho các quản trị viên bộ phận quản lý từng bộ phận nhỏ.

III/- Diectory Services :

1/- Giới thiệu Directory Services :

Directory Services (dịch vụ danh bạ) là hệ thống thông tin chứa trong NTDS.DIT và các chương trình quản lý, khai thác tập tin này. Dịch vụ danh bạ là một dịch vụ cơ sở làm nền tảng để hình thành một hệ thống AD. Một hệ thống với những tính năng vượt trội của Microsoft.

2/- Các thành phần trong Directory Services :

Đầu tiên, bạn phải biết được những thành phần cấu tạo nên dịch vụ danh bạ ? Bạn có thể so sánh dịch vụ danh bạ với một quyển sổ lưu số điện thoại. Cả hai đều chứa danh sách của nhiều đối tượng khác nhau cũng như các thông tin và thuộc tính liên quan đến các đối tượng đó.

2.1/- Object (đối tượng) :

Trong hệ thống cơ sở dữ liệu, đối tượng bao gồm các máy in, người dùng mạng, các server, các máy trạm, các thư mục dùng chung, dịch vụ mạng, … Đối tượng chính là thành tố căn bản nhất của dịch vụ danh bạ.

2.2/- Attribute (thuộc tính) :

Một thuộc tính mô tả đối tượng. Ví dụ, mật khẩu và tên là thuộc tính của đối tượng người dùng mạng. Các đối tượng khác nhau có danh sách thuộc tính khác nhau, tuy nhiên các đối tượng khác nhau cũng có thể có một số thuộc tính giống nhau, lấy ví dụ như một máy in và một máy trạm, cả hai đều có một thuộc tính là địa chỉ IP.

2.3/- Schema (cấu trúc tổ chức) :

Một schema định nghĩa danh sách các thuộc tính dùng để mô tả một loại đối tượng nào đó. Ví dụ, cho rằng tất cả các đối tượng máy in đều được định nghĩa bằng các thuộc tính tên, loại PDL và tốc độ. Danh sách các đối tượng này hình thành nên schema cho lớp đối tượng “máy in”. Schema có đặc tính là tùy biến được, nghĩa là các thuộc tính dùng để định nghĩa một lớp đối tượng có thể sửa đổi được. Nói tóm lại Schema có thể xem là một danh bạ của cái danh bạ AD.

2.4/- Container (vật chứa) :

Vật chứa tương tự với khái niệm thư mục trong Windows. Một thư mục có thể chứa các tập tin và các thư mục khác. Trong AD, một vật chứa có thể chứa các đối tượng và các vật chứa khác. Vật chứa cũng có các thuộc tính như đối tượng mặc dù vật chứa không thể hiện một thực thể thật sự nào đó như đối tượng. Có 3 loại vật chứa :

- Domain : khái niệm này được trình bày chi tiết ở phần sau.

- Site : một site là một vị trí. Site được dùng để phân biệt giữa các vị trí cục bộ và các vị trí xa xôi. Ví dụ, công ty XYZ có tổng hành dinh đặt ở San Fransisco, một chi nhánh đặt tại Denver và một văn phòng đại diện đặt ở Portland kết nối về tổng hành dinh bằng Dialup Networking. Như vậy hệ thống mạng này có 3 site.

- OU (Organizational Unit) : là một loại vật chứa mà bạn có thể đưa vào đó người dùng, nhóm, máy tính và những OU khác. Một OU không thể chứa các đối tượng nằm trong domain khác. Nhờ việc một OU có thể chứa các OU khác, bạn có thể xây dựng một mô hình thứ bậc của các vật chứa để mô hình hóa cấu trúc của một tổ chức bên trong một domain. Bạn nên sử dụng OU để giảm thiểu số lượng domain cần phải thiết lập trên hệ thống.

2.5/- Global Catalog :

Dịch vụ Global Catalog dùng để xác định vị trí của một đối tượng mà người dùng được cấp quyền truy cập. Việc tìm kiếm được thực hiện xa hơn những gì đã có trong Windows NT mà không chỉ có thể định vị được đối tượng mà có thể bằng cả những thuộc tính của đối tượng.

Giả sử bạn phải in một tài liệu dày 50 trang thành 1000 bản, chắc chắn bạn sẽ không dùng một máy in HP Laserjet 4L. Bạn sẽ phải tìm một máy in chuyên dụng, in với tốc độ 100ppm và có khả năng đóng tài liệu thành quyển. Nhờ Global Catalog, bạn tìm kiếm trên mạng một máy in với các thuộc tính như vậy và tìm thấy được một máy Xerox Docutech 6135. Bạn có thể cài đăt driver cho máy in đó và gửi print job đến máy in. Nhưng nếu bạn ở Portland và máy in ở Settle thì sao? Global Catalog sẽ cung cấo thông tin này và bạn có thể gửi email cho chủ nhân của máy in, nhờ họ in dùm.

Một ví dụ khác, giả sử bạn nhận được một thư thoại từ một người tên Betty Doe ở bộ phận kế toán. Đoạn thư thoại của cô ta bị cắt xén và bạn không thể biết được số điện thoại của cô ta. Bạn có thể dùng Global Catalog để tìm thông tin về cô ta nhờ tên, và nhờ đó bạn có được số điện thoại của cô ta.

Khi một đối tượng được tạo mới trong Global Catalog, đối tượng được gán một con số phân biệt gọi là GUID (Global Unique Identifier). GUID được cung cấp cố định cho dù bạn có di chuyển đối tượng đến khu vực khác.

IV/Kiến trúc của Active Diectory

1/- Objects :

Trước khi tìm hiểu khái niệm Object, chúng ta phải tìm hiểu trước hai khái niệm Object classes và Attributes.

- Object classes là một bản thiết kế mẫu hay một khuôn mẫu cho đối tượng mà bạn có thể tạo ra trong Active Directory. Có 3 loại Object classes thông dụng là : User, Computer, Printer.

- Attributes là tập các giá trị phù hợp và được kết hợp với một đối tượng cụ thể.

Như vậy, Object là một đối tượng duy nhất được định nghĩa bởi các giá trị được gán cho các thuộc tính của Object classses.

2/- Organizational Units :

Organizational Units hay OU là đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống Active Directory, nó được xem là một vật chứa các đối tượng (Object) được dùng để sắp xếp các đối tượng khác nhau phục vụ cho mục đích quản trị của bạn. OU cũng được thiết lập dựa trên subnet IP và được định nghĩa là “một hoặc nhiều subnet kết nối tốt với nhau”. Việc sử dụng OU có hai công dụng chính như sau :

- Trao quyền kiểm soát một tập hợp các tài khoản người dùng, máy tính hay các thiết bị mạng cho một nhóm người hay một phụ tá quản trị viên nào đó (sub-administrator), từ đó giảm bớt công tác quản trị cho người quản trị toàn bộ hệ thống.

- Kiểm soát và khóa bớt một số chức năng trên các máy trạm của người dùng trong OU thông qua việc sử dụng các đối tượng chính sách nhóm (Group Policy).

3/- Domain :

Domain là đơn vị chức năng nòng cốt của cấu trúc logic Active Directory. Nó là phương tiện để qui định một tập hợp những người dùng, máy tính, tài nguyên chia sẻ có những qui tắc bảo mật giống nhau từ đó giúp cho việc quản lý các truy cập vào các Server dễ dàng hơn.

Domain đáp ứng ba chức năng chính sau :

- Đóng vai trò như một khu vực quản trị (administrator boundary) các đối tượng, là một tập hợp các đĩnh nghĩa quản trị cho các đối tượng chia sẻ như : có chung một cơ sở dữ liệu thư mục, các chính sách bảo mật, các quan hệ uỷ quyền với các domain khác.

- Giúp chúng ta quản lý bảo mật các tài nguyên chia sẻ.

- Cung cấp các server dự phòng làm chức năng điều khiển vùng (domain controller), đồng thời đảm bảo các thông tin trên các server này đựơc đồng bộ nhau.

4/- Domain Tree :

Domain Tree là cấu trúc bao gồm nhiều domain được sắp xếp có cấp bậc theo cấu trúc hình cây. Domain tạo ra đầu tiên đựơc gọi là domain root và nằm ở gốc của cây thư mục. Tất cả các domain tạo ra sau sẽ nằm bên dưới domain root và được gọi là domain con (child domain). Tên của các con phải khác biệt nhau.

Khi một domain root và ít nhất một domain con được tạo ra thì hình thành một cây domain. Khái niệm này bạn sẽ thường nghe thấy khi làm việc với một dịch vụ thư mục. Bạn có thể thấy cấu trúc sẽ có hình dáng của một cây khi có nhiều nhánh xuất hiện.

5/- Forest :

Forest (rừng) được xây dựng trên một hoặc nhiều Domain Tree, nói cách khác Forest là tập hợp các Domain Tree có thếit lập quan hệ và ủy quyền cho nhau. Ví dụ giả sử một công ty nào đó, chẳng hạn như Microsoft, thu mua một công ty khác. Thông thường, mỗi công ty đều có một hệ thống Domain Tree riêng để tiện quản lý, các cây này sẽ được hợp nhất với nhau bằng một khái niệm là rừng.

Sưu tầm
zerovn.net